Thực trạng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Khánh Hòa
Trong bối cảnh tỉnh Khánh Hòa nỗ lực triển khai thực hiện Nghị quyết số 09 của Bộ Chính trị về “xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trở thành cấp thiết hơn bao giờ hết.
Về hoạt động đào tạo: Hiện nay trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có nhiều cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng với nhiều ngành nghề và lĩnh vực đào tạo khác nhau (Bảng 1). Ngoại trừ các trường quân đội đứng chân trên địa bàn đào tạo chuyên biệt cho quân đội, những cơ sở đào tạo khác đã và đang tích cực chủ động trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho yêu cầu và nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa và một số địa phương trong cả nước. Những cơ sở đào tạo có bề dày truyền thống như: Trường Đại học Nha Trang, Trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ Nha Trang, Trường Đại học Khánh Hòa (trước đây là trường Cao đẳng sư phạn Nha Trang và Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch)…đều là những cơ sở đã góp phần quan trọng trong việc cung ứng nguồn lao động được đào tạo và có chất lượng trong thời gian qua, tuy nhiên việc thiết kế các chương trình đào tạo để phục vụ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và chủ lực của địa phương chưa được quan tâm đúng mức, còn chậm đổi mới so với sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ, kỹ thuật trong thực tiễn. Phần lớn các cơ sở đào tạo mới chỉ cung cấp các sản phẩm đào tạo mà mình có mà chưa cung cấp những sản phẩm đào tạo mà địa phương có nhu cầu trong tương lai. Ngoài Trường Đại học Nha Trang có bề dày trên 60 năm về đào tạo các ngành khoa học công nghệ biển và thủy sản (nuôi trồng, khai thác, chế biến, hàng hải…) và một số trường cao đẳng nghề trên địa bàn đào tạo các ngành kỹ thuật công nghệ có mức đầu tư máy móc, thiết bị thực hành, thực tập lớn thì phần lớn các cơ sở đào tạo khác tập trung đào tạo các ngành, nghề về lĩnh vực có mức đầu tư cho hoạt động đào tạo thấp, như: tài chính, kế toán, ngoại ngữ, luật và một số ngành trong khoa học xã hội và nhân văn khác. Điều này vừa tạo ra sự mất cân đối về cơ cấu đào tạo theo định hướng phát triển và yêu cầu nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh, tạo ra sự lãng phí nguồn lực của xã hội.

Ảnh: hơn 63 năm xây dựng và phát triển (thành lập ngày 1-8-1959), Trường Đại học Nha Trang đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, phần lớn là nhân lực khoa học công nghệ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đất nước.
Bảng 1: Số lượng, quy mô và lĩnh vực đào tạo các trường đại học, cao đẳng tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
TT
|
Tên trường
|
Quy mô SV
|
Tổng số ngành đào tạo
|
Ngành/ Lĩnh vực đào tạo
|
|
1
|
Đại học Nha Trang
|
15.000
|
31
|
Kỹ thuật, công nghệ, thủy sản; kinh doanh và quản lý, dịch vụ du lịch; ngoại ngữ
|
|
2
|
Đại học Khánh Hòa
|
3.200
|
17
|
Dịch vụ du lịch; ngoại ngữ; kinh doanh và quản lý
|
|
3
|
Đại học Thái Bình Dương
|
4.000
|
8
|
Quản trị kinh doanh, Du lịch, Luật, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Ngôn ngữ anh
|
|
4
|
Đại học Tôn Đức Thắng (phân hiệu Nha Trang) |
1.200
|
7
|
Ngôn ngữ Anh, Marketing, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Luật
|
|
5
|
Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ Nha Trang
|
6000
|
21
|
Kỹ thuật - Kinh tế - Du lịch
|
|
6
|
Cao đẳng Du lịch Nha Trang
|
6000
|
8
|
Du lịch, quản trị nhà hàng, quản trị khách sạn, quản trị lễ tân, hướng dẫn du lịch, chế biến món ăn.
|
|
7
|
Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
|
2400
|
7
|
Dược, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật hình ảnh y học, xét nghiệm y học, phục hình răng, phục hồi chức năng.
|
|
8
|
Học viện Hải quân
|
1.000
|
6
|
Khoa học hàng hải; Công nghệ điều khiển và tự động hóa; Kỹ thuật cơ khí động lực; Kỹ thuật điện; Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông; Chỉ huy tham mưu hải quân
|
|
9
|
Trường Sĩ quan Không quân
|
700
|
2
|
Chỉ huy tham mưu Không quân; Kỹ thuật hàng không
|
|
10
|
Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin)
|
1.500
|
1
|
Chỉ huy tham mưu thông tin
Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông
|
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của đề án tuyển sinh các Trường cao đẳng, đại học, 2022
Trong cơ cấu đào tạo của Trường Đại học Nha Trang trong 5 năm gần đây, cơ cấu ngành đào tạo bậc đại học phục vụ cho ngành thủy sản và một số ngành kinh tế biển chiếm tỉ lệ khoảng 21% tổng số sinh viên theo học tại Trường; tỉ lệ đào tạo khối ngành kỹ thuật công nghệ (Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ chế tạo máy; Kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật cơ điện tử; Kỹ thuật cơ khí động lực…) chiếm 34,79%. Tỉ lệ đào tạo còn lại là các ngành kinh tế (Kế toán, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh,…), luật, ngôn ngữ Anh (xem Bảng 2).
Bảng 2: Cơ cấu đào tạo tại Trường Đại học Nha Trang giai đoạn 2016-2021
|
Tên ngành
|
2016
|
2017
|
2018
|
2019
|
2020
|
2021
|
Tổng
|
|
Nuôi trồng thủy sản
|
91
|
84
|
138
|
83
|
107
|
96
|
599
|
|
Bệnh học thủy sản
|
9
|
11
|
15
|
0
|
0
|
0
|
35
|
|
Khai thác thủy sản
|
1
|
0
|
14
|
0
|
13
|
6
|
34
|
|
Quản lý thủy sản
|
25
|
23
|
20
|
29
|
51
|
50
|
198
|
|
Kỹ thuật tàu thủy
|
46
|
30
|
27
|
38
|
32
|
38
|
211
|
|
Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế thủy sản)
|
0
|
0
|
36
|
27
|
56
|
53
|
172
|
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
35
|
73
|
121
|
168
|
131
|
98
|
626
|
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị khách sạn)
|
111
|
319
|
351
|
0
|
0
|
0
|
781
|
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (song ngữ Pháp-Việt)
|
3
|
5
|
46
|
23
|
55
|
33
|
165
|
|
Quản trị Khách sạn
|
0
|
0
|
0
|
562
|
199
|
148
|
909
|
|
Khoa học hàng hải
|
10
|
19
|
47
|
13
|
20
|
99
|
208
|
|
Công nghệ chế biến thủy sản
|
46
|
43
|
69
|
21
|
25
|
32
|
236
|
|
Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm)
|
0
|
31
|
23
|
0
|
0
|
0
|
54
|
|
Công nghệ thực phẩm
|
175
|
175
|
110
|
125
|
165
|
145
|
895
|
|
Công nghệ sau thu hoạch
|
24
|
8
|
3
|
0
|
0
|
0
|
35
|
|
Công nghệ sinh học
|
52
|
46
|
26
|
24
|
39
|
40
|
227
|
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
|
110
|
94
|
146
|
114
|
0
|
0
|
464
|
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học
|
34
|
38
|
17
|
13
|
0
|
0
|
102
|
|
Kỹ thuật môi trường
|
43
|
16
|
32
|
11
|
25
|
20
|
147
|
|
Công nghệ chế tạo máy
|
46
|
32
|
30
|
36
|
0
|
43
|
187
|
|
Kỹ thuật cơ khí
|
132
|
118
|
110
|
66
|
82
|
82
|
590
|
|
Kỹ thuật cơ điện tử
|
61
|
43
|
43
|
39
|
58
|
72
|
316
|
|
Kỹ thuật nhiệt
|
49
|
47
|
78
|
72
|
74
|
70
|
390
|
|
Kỹ thuật cơ khí động lực
|
0
|
0
|
31
|
27
|
25
|
28
|
111
|
|
Kỹ thuật xây dựng
|
93
|
82
|
118
|
86
|
122
|
123
|
624
|
|
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)
|
0
|
0
|
17
|
17
|
0
|
0
|
34
|
|
Kỹ thuật điện
|
0
|
0
|
0
|
0
|
107
|
96
|
203
|
|
Kỹ thuật ô tô
|
184
|
208
|
175
|
175
|
236
|
218
|
1196
|
|
Công nghệ thông tin
|
131
|
200
|
214
|
220
|
268
|
329
|
1362
|
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
29
|
43
|
74
|
37
|
123
|
97
|
403
|
|
Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp)
|
30
|
31
|
0
|
0
|
0
|
0
|
61
|
|
Kinh tế phát triển
|
0
|
0
|
52
|
41
|
131
|
137
|
361
|
|
Quản trị kinh doanh
|
114
|
230
|
237
|
334
|
231
|
191
|
1337
|
|
Quản trị kinh doanh (POHE)
|
0
|
0
|
0
|
35
|
39
|
59
|
133
|
|
Quản trị kinh doanh (song ngữ Pháp-Việt)
|
2
|
0
|
16
|
0
|
0
|
0
|
18
|
|
Kinh doanh thương mại
|
114
|
114
|
147
|
142
|
149
|
145
|
811
|
|
Marketing
|
77
|
98
|
141
|
184
|
185
|
239
|
924
|
|
Tài chính - Ngân hàng
|
71
|
137
|
136
|
244
|
229
|
174
|
991
|
|
Kế toán
|
166
|
264
|
283
|
287
|
246
|
207
|
1453
|
|
Kế toán (chuyên ngành Kiểm toán)
|
21
|
51
|
34
|
0
|
0
|
0
|
106
|
|
Luật
|
0
|
0
|
0
|
32
|
102
|
156
|
290
|
|
Luật (chuyên ngành Luật kinh tế)
|
0
|
0
|
52
|
72
|
0
|
0
|
124
|
|
Ngôn ngữ Anh
|
158
|
196
|
429
|
325
|
248
|
305
|
1661
|
|
Tổng
|
2293
|
2909
|
3658
|
3722
|
3573
|
3629
|
19784
|
Nguồn: Trường Đại học Nha Trang (2022a
Đối với bậc sau đại học, tỉ lệ đào tạo cho các ngành thủy sản (nuôi trồng, khai thác, chế biến….) chiếm tỉ lệ 27,45% trong tổng số 3972 học viên đã tốt nghiệp; tỉ lệ học viên được đào tạo các ngành thuộc khối kỹ thuật - công nghệ khác chiếm 8,39%. Tỉ lệ học viên tốt nghiệp còn lại liên quan đến khối ngành kinh tế và quản lý (Bảng 3 và Bảng 4).
Bảng 3: Thống kê học viên tốt nghiệp sau đại học (bậc cao học) tại Trường Đại học Nha Trang (tính đến 31/12/2021)
|
TT
|
Ngành/Chuyên ngành
|
Mã số
|
Số lượng
|
Tỉ lệ (%)
|
|
1
|
Nuôi trồng thuỷ sản
|
8620301
|
534
|
14.08
|
|
2
|
Khai thác thủy sản
|
8620304
|
118
|
3.11
|
|
3
|
Công nghệ chế biến thủy sản
|
8540105
|
61
|
1.61
|
|
4
|
Kinh tế thủy sản
|
60 31 13
|
99
|
2.61
|
|
5
|
Quản lý thủy sản
|
8620305
|
14
|
0.37
|
|
6
|
Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu
|
-
|
46
|
1.21
|
|
7
|
Kỹ thuật tầu thuỷ
|
60 52 32
|
101
|
2.66
|
|
8
|
Kỹ thuật cơ khí
|
8520103
|
11
|
0.29
|
|
9
|
Kỹ thuật cơ khí động lực
|
8520116
|
52
|
1.37
|
|
10
|
Kỹ thuật nhiệt lạnh
|
-
|
5
|
0.13
|
|
11
|
Kỹ thuật ôtô, máy kéo
|
60 52 35
|
5
|
0.13
|
|
12
|
Công nghệ sau thu hoạch
|
8540104
|
134
|
3.53
|
|
13
|
Công nghệ thực phẩm
|
8540101
|
60
|
1.58
|
|
14
|
Công nghệ sinh học
|
8420201
|
83
|
2.19
|
|
15
|
Công nghệ thông tin
|
8480201
|
36
|
0.95
|
|
16
|
Kinh tế nông nghiệp
|
8620115
|
44
|
1.16
|
|
17
|
Kinh tế phát triển
|
8310105
|
322
|
8.49
|
|
18
|
Quản lý kinh tế
|
8340410
|
319
|
8.41
|
|
19
|
Quản trị kinh doanh và du lịch
|
-
|
11
|
0.29
|
|
20
|
Quản trị kinh doanh
|
8340101
|
1737
|
45.81
|
|
Tổng
|
3792
|
100.00
|
Nguồn: Trường Đại học Nha Trang (2022b)
Bảng 4. Thống kê tuyển sinh thạc sĩ làm việc tại tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2022
|
TT
|
Ngành
|
Năm 2017
|
Năm 2018
|
Năm 2019
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
|
1
|
Nuôi trồng thủy sản
|
14
|
3
|
4
|
2
|
3
|
|
|
2
|
Khai thác thủy sản
|
1
|
4
|
4
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Quản lý thủy sản
|
-
|
1
|
0
|
9
|
3
|
-
|
|
4
|
Quản lý hệ sinh thái biển và biến đối khí hậu
|
10
|
1
|
0
|
|
|
|
|
5
|
Kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật tàu thủy, cơ khí động lực
|
1
|
18
|
16
|
4
|
7
|
-
|
|
6
|
Quản trị DV du lịch và lữ hành
|
-
|
-
|
-
|
-
|
9
|
3
|
|
7
|
Quản lý kinh tế
|
60
|
8
|
44
|
26
|
35
|
1
|
|
8
|
Công nghệ thông tin
|
16
|
14
|
12
|
7
|
4
|
-
|
|
9
|
Công nghệ thực phẩm
|
-
|
10
|
1
|
5
|
0
|
-
|
|
10
|
Công nghệ sinh học
|
5
|
10
|
3
|
9
|
3
|
1
|
|
11
|
Quản trị kinh doanh
|
71
|
52
|
36
|
19
|
37
|
13
|
|
12
|
Kinh tế phát triển
|
12
|
21
|
2
|
1
|
7
|
2
|
|
13
|
Kế toán
|
-
|
-
|
-
|
-
|
3
|
3
|
|
Tổng
|
190
|
142
|
122
|
82
|
112
|
23
|
Nguồn: Trường Đại học Nha Trang (2022c)
(Mời bạn đọc đón đọc bài tiếp theo: Công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ của Trường Đại học Nha Trang).
BBT